Qwerty: Sáu chữ cái đầu tiên nằm trên cùng bên tay trái của bàn phím. Nó là tập hợp của các chữ thường được sử dụng và được đặt tên cho các bàn phím phổ thông để phân biệt với các kiểu bàn phím khác.

 

 

Những chữ được dịch đủ sẽ có link (thể hiện bằng màu xanh).

 

 

Click vào hình để xem lớn.

 

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

 

Q

Quadrata 
 
 

Quadratic curve

 
 
 
Quotation mark 
 
 
Qwerty 
 
  
  
 
 

 

 

Quadrata

 

Dạng chữ viết tay thuộc về những chữ Roman srip vào khoảng thế kỷ thứ 3 – 4 trước công nguyên. Nó được gọi như vậy vì các chữ cái nhìn vuông về tỉ lệ.

 

 

Quadratic curve

 

Một thuật toán hiển thị đường cong. TrueType sử dụng công thức bậc hai của đường cong Bezier. PostScript, bao gồm cả các phông Type 1 thì sử dụng hình khối.

 

 

Quotation mark

 

 

 

Dấu trích đoạn, là một dấu hai hướng, sử dụng cho những thông báo riêng biệt. Có hai kiểu Dấu trích đoạn (Một là dấu ngoắc đơn, hai là dấu góc «).

 

Trong các bảng chữ cái Latin, Cyrillic và Hy lạp, dấu góc đơn và kép sử dụng như các dấu trích đoạn tại Châu Âu, Á và Châu Phi.

 

Tại Pháp và Ý dấu góc thường là «out», nhưng tại Đức, người ta thường sử dụng dấu »in«.

 

Tại Anh và Tây Ban Nha, thường sử dụng ngoắc là ‘this’ và “this”; tại Đức thì ,diese’ và ,,diese”. Ở Nga thì sử dụng dấu trích đoạn tương tự như ở Pháp và Đức: Dấu trích đoạn chủ yếu là dấu góc kép («òàê») và hai dấu phẩy („òàê“).

 

Tại một số nước như Phần Lan và Thụy Điển, có 3 loại dấu trích đoạn thường được sử dụng (”this”, »this», or ’this’), nhưng không có sự khác biệt giữa các dấu trước với sau.

 

Dấu ngoặc kép không nên nhầm lẫn với dấu hiệu inch hoặc vòng cung (").

 

Qwerty

 

Sáu chữ cái đầu tiên nằm trên cùng bên tay trái của bàn phím. Nó là tập hợp của các chữ thường được sử dụng và được đặt tên cho các bàn phím phổ thông để phân biệt với các kiểu bàn phím khác.

 

Khi Sholes lần đầu tiên tạo ra máy đánh chữ (Typewriter), ông đã sắp xếp các chữ trong bảng chữ cái theo thứ tự abc. Những người chuyên đánh máy đã nhận thấy rằng có một vài chữ rất hay bị gõ nhầm trong khi đánh, vì thế Sholes đã xác định ra những chữ thường xuyên sử dụng và làm chúng có bề mặt rộng hơn để gõ.

 

Kết quả là ngày nay chúng ta có bàn phím QWERTY, khi máy tính được phát minh, bàn phím máy tính được kế thừa những điều trên.

 

R

Ragged-left Revival Rule 

Ragged right

 Ring Rustics 
Rised Cap Roman 
 
Ranged-left Roman capitals  
 
Ranged-right Roman Cursive 
 
Readability Roma numerals   
Resolution Rotunda 
 

 

 

 

 

 

 

Ragged-left

 

Chữ được căn phải Right-Justified thường được lấy lề phải làm chuẩn và có bên trái không đều (ragged). Những vùng không gian không sử dụng ở mỗi dòng được để lại.

 

 

Ragged-right

 

Ngược lại với Ragged-left

 

 

Rised Cap

 

 

Một kiểu thiết kế cho những chữ cái đầu tiên của đoạn văn, được đặt ở kích thước lớn và căn đường baseline với dòng đầu tiên. So sánh với Drop Cap.

 

 

Ranged-left

 

Chữ được left-justified.

 

 

Ranged-right

 

Chữ được right-justified

 

 

Readability – Độ dễ đọc

 

Tốc độ đọc khi đọc những chữ liên tiếp. Nó còn gọi là Legibility – độ nhận biết.

 

 

Resolution

 

Trong chữ đồ họa số, Resolution – Độ phân giải là độ mịn các hình ảnh chữ. Nó thường đo bằng các dot per inch (dpi – điểm trên mỗi inch). Ví dụ như máy in Laser, thường có độ phân giải khoảng từ 300-1000dpi, còn những máy sắp chữ độ phân giải có thể lớn hơn 1000dpi. Tuy nhiên, nhiều yếu tố khác bên cạnh độ phân giải có thể ảnh hưởng tới độ minh của chữ.

 

Những yếu tố này có thể bao gồm các thiết kế của từng chữ, công nghệ được số hóa, công nghệ bù đắp những đoạn răng cưa thô, và các kiểu phim hoặc giấy mà chúng được hiển thị.

 

Đối với màn hình Độ phân giải đo bằng điểm ảnh có thể hiển thị trong một khu vực nhất dịnh. Trong cả hai trường hợp, điểm pixel hay dot nhiều hơn đều có nghĩa là hình ảnh đồ họa tốt hơn.

 

 

Revival

 

Một sự áp dụng – thường quen thuộc – của một kiểu chữ đã có cho công nghệ mới hoặc phương pháp sản xuất.

 

 

Ring

 

 

 

Một dấu tròn ở trên nguyên âm A tại tiếng Đan mạch, Na Uy và Thụy Điển, và dưới nguyên âm U tại Séc và trong một số ngôn ngữ khác.

 

 

Roman

Kiểu chữ cao nghiêng phải, nó hơi nghiêng (sloped), hoặc nghiêng (italic) . Thông thường nó dùng để miêu ta một kiểu chữ dựa trên kiểu chữ viết tay của người Ý vào thế kỷ 15.

 

 

Roman capitals

 

 

Một kiểu chữ khắc trên đá trong thời La Mã (thế kỷ thứ 1 trước công nguyên tới thế kỷ thứ 5 AD). Bảng chữ cái Roman đã mất đi nhiều đặc điểm, nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển của chữ.

 

Nhiều phiên bản của chúng vẫn tồn tại, chủ yếu là chữ viết. Ví dụ nổi tiếng nhất là trên cột Imperor Trạan tại Roma từ 114 AD.

 

 

Roman Cursive – Chữ thảo roman

 

Chữ thảo Roman là một kiểu chữ viết tay hàng ngày nhằmg sử dụng nhanh và ít cần tỉ mỉ, tạo ra bởi bút, lông ngỗng trên giấy cói. Các hình dạng của chữ thường đơn giản và thường liền mạch.

 

 

Roma numerals – Số La Mã

 

Trong hệ thống chữ Lama, mỗi chữ cái đại diện cho một số, nó xuất hiện tại Châu Âu gần 2000 năm. Số La Mã thường khó để sắp xếp, và theo thời gian nó được thay thế bằng chữ số Ả Rập.

 

Ngày này Số La Mã được dùng để chỉ ngày, tháng, hay dùng để đánh số các chương của sách, số đồng hồ…

 

Bảy chữ biểu hiện số trong hệ thống số La Mã; I = 1, V = 5, L = 50, C=100 D = 500, M = 1.000. Các chữ có thể lặp đi lặp lại như II = 2. Nhưng không lặp quá 3 lần, ví dụ III = 3 nhưng 4 = IV.

 

Giá trị trừ đi được xếp phía trước IV, trong khi giá trị cộng thêm đứng phía sau, bên phải VI. Hay XC = 90, DC = 400.

 

 

Rotunda

 

 

 

Một loại của kiểu blackletter. Chữ Gothic ở Ý đã không phát triển tiếp về mặt hình dạng và tiếp tục giữ dạng tròn và rộng, và được đặt tên là Rotunda. Chữ thường tương đối rộng với x-height và extender dài.

 

Các chữ tròn có một đoạn gãy và nhiều dạng tròn. Các chữ hoa rộng và dơn giản, cũng với rất nhiều hình dạng tròn.

 

 

Rule

 

Một nét được thêm vào khung giấy để nhấn mạnh hoặc trang trí.

 

 

Rustics

 

 

 

Chữ hoa Rustic được viết với một cái bút có cạnh vuông và được viết đậm với trục gần như thẳng đứng. Để tận dụng không gian của tài liệu, các chữ Rustic có tỉ lệ hẹp (narrow).

Bình luận