Freda Sack, chủ tịch của hiệp hội các nhà thiết kế chữ quốc tế tuyên bố rằng "Các nhà thiết kế giỏi trước hết phải là những nghệ nhân chữ – các typographer". Vậy để hiểu rõ về Typography chúng ta cần hiểu rõ những từ chuyên ngành của loại hình thiết kế này.

 

Các từ này được xếp theo thứ tự ABC.  Vì bài viết dài nên iDesign sẽ 1 tuần cung cấp cho bạn ít nhất số lượng từ của 1 chữ cái (ví dụ A gồm các từ Abrupt, Accent,.. B gồm Bar, Baseline…). 

 

Những chữ được dịch đủ sẽ có link (thể hiện bằng màu xanh).

 

 

Click vào hình để xem lớn.

 

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

 

A

abrupt serif ampersand ascender line ascii

accent acute

 analphabetic apex aspect ratio
adnate serif angle brackets apostrophe asterisk
agate anglo-am. points  arabic numerals astonisher
aliasing anti-aliasing arc at sign
alphabet antiqua arm auto-hinting
  aperture ascender axis

 

 

Abrupt serif

 

 

Là một serif (serif có thể hiểu là chân của một chữ, để phân biệt với chữ không chân sans-serifs và có chân serif) đột ngột gãy ngang (không uốn cong) từ thân với một góc.

 

Accent Acute

 

Một dấu phụ trên, dưới, hoặc thông qua một chữ cho thấy một sự thay đổi trong cách phát âm hoặc thay đổi khi nhấn mạnh. Ví dụ. ç, à, o, é, Å

 

Một Acute thường sử dụng trên nguyên âm á é í ó ú ý với ngôn ngữ Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Việt Nam, Hungarian, Navajo, Czech… và các phụ âm ѓ ќ ń ŕ ś ź với ngôn ngữ Basque, Macedonian, Polish…

 

Adnate serif

 

 

Một Serif liên tục từ thân xuống tới đáy.

 

Agate

 

Một tên cũ cho chữ kích thước 5.5 point (~1.94 mm). Nó còn là đơn vị dọc thường sử dụng để đo khoảng cách của không gian các cột, tương đương với 5.5 point.

 

Aliasing (răng cưa)

 

 

Một vấn đề phát sinh do hiển thị trên màn hình với độ phân giải thấp. Điều này thường xảy ra với ảnh bitmap khi phóng lớn.

 

Alphabet

 

Một loạt các biểu tượng trừu tượng làm việc trong một hệ thống chữ viết riêng và được đặt thứ tự. Mỗi chữ tượng trưng cho một âm thanh.

 

Bảng chữ cái Alphabet đầu tiên được phát minh vào thế kỷ thứ 3 trước công nguyên ở vùng Địa Trung Hải và nó đã phổ biến trên thế giới (thông thường có dưới 100 chữ cái trong một bảng chữ cái alphabet)

 

Ampersand

 

 

Là tên của ký hiệu "&" viết tắt của "". Có rất nhiều hình thức và kiểu dáng. Tất cả đều bắt nguồn từ chữ Latin "et". Tên gọi này bắt nguồn từ "and per se and". 

 

etc. viết tắt của ex cetera trong tiếng Latin có nghĩa là "and other things, the rest"

 

Trường hợp sử dụng đầu tiên phát hiện ở Rome vào 75 AD.

 

Analphabetic

 

 

Một yếu tố đồ họa của chữ – typographical – sử dụng với bảng chữ cái, nhưng lại thiếu vị trí trong thứ tự của bản chữ cái. Những ký tự bao gồm các con số, dấu chấm câu, phân số, ký hiệu tiền tệ v.v.

 

Trong một số phông chữ, có những anaphabetic dùng để soạn công thức toán học, bản đồ, đường kẻ, đường viền v.v.

 

Angle brackets

 

 

Dịch là dấu ngoặc nhọn, có hai bên, bên trái và bên phải, chúng hữu ích cho toán học, lập trình v.v.

 

Anglo-Amerian Points

 

Là một hệ thống đo lường của typographic, sử dụng tại Bắc Mỹ và Anh, phát minh bởi Hawks Nelson năm 1879. Trong đó các chữ và đường kẻ được đo bằng point và picas. Một Point = 0,35146 mm (khoảng 4/72 inch). Một Pica tương đương với 12 point.

 

Trong những năm 1980, Adobe giới thiệu PostScript và sửa độ dài của point. 1 Point của PostScript bằng chính xác 1/72 inch (0,3528 mm).

 

Chương trình xử lý văn bản và phần mềm typogaphic mặc định sử dụng PostScript. Do đó hệ thống này trở thành tiêu chuẩn của typographic trên thế giới.

 

Anti-aliasing (chống răng cưa)

 

 

Là một trong những giải pháp khi gặp vấn đề răng cưa. Trong hình dạng chữ (letterform) hiện tượng răng cưa có thể được giảm khi hiển thị bằng cách sự dụng các cấp màu xám ở các cạnh.

 

Ví dụ làm mờ một đường mép lởm chởm để có 1 đường mịn.

 

Antiqua

 

 

Một cách khác để mô tả chữ cái có serifs (chân). Những hình dạng chữ thấp có nguồn gốc từ Humanist minuscule (chữ viết tay) trong thời phục hưng của Ý.

 

Những chữ antiqua đầu tiên được tạo tại Đức và Ý trong giữa thế kỷ 15. Vào khoảng những năm 1470s nó được làm tốt hơn bởi Nicholas Jenson.

 

Aperture

 

 

Là độ mở của các chữ cái như C,c, S,s, a và e. Một số như Futura với độ mở lớn, còn Helvetica lại có aperture nhỏ. Độ mở rộng xuất hiện trong các chữ Hy Lạp cổ và các mặt chữ như Lithos cũng có nguồn gốc từ đó.

 

Ascender

 

 

Là phần cao lên từ x-height của những chữ cái thấp (lowercase letter), như trong các chữ 'b, d, f, t, l'

 

Ascender line

 

Đường thẳng tạo bởi điểm cao nhất của ascender trong một phông. Ở nhiều phông nó nằm trên đường cap line.

 

Apex -đỉnh

 

 

Là đỉnh của một tam giác có hai đường chéo hoặc đường đứng và chéo gặp nhau. Ví dụ như: A, M, W, v.v.

 

Apostrophe

 

 

Được gọi là dấu ngoặc đơn (phẩy cao – raised comma), dấu hiệu của việc viết tắt trong 1 số ngôn ngữ hoặc sử dụng với phụ âm – cho biết cách phát âm khác.

 

Arabic numerals (số liệu, chữ số)

 

1 2 3 4 5 6 7 8 9 0. Nó được người Châu Âu vay mượn từ người Arab, còn người Arab thì mượn trước đó từ Ấn độ. Do đó các chữ số đôi khi gọi là số Hindu-Arab. Chúng được phổ biến nửa sau thế kỷ 15. 

 

Arc

 

 

Một đoạn của một vòng tròn hoặc elip đôi khi để mô tả phần ranh giới của một hình dạng chữ.

 

Arm (cánh tay)

 

 

Là một đường ngang xuất hiện trong các chữ như E, F, L, T.

 

ASCII

 

The American Standard Code để trao đổi thông tin, một tiêu chuẩn thiết lập bởi ANSI, viện Tiêu chuẩn quốc gai Mỹ ( The American National Standards Institute). Dựa trên chỉ số 7-bit , như vậy lượng ký tự tối đa là 128.

 

Aspect ratio (tỉ lệ)

 

Tỉ của chiều rộng với chiều cao.

 

Asterisk

 

 

Là dấu *, nó được sử dụng như một dấu dùng cho việc tham khảo. Có nhiều hình thức của dấu hoa thị *, nó xuất hiện sớm nhất trong Sumerian pictographic và đã được sử dụng liên tục trong ít nhất 5000 năm.

 

Astonisher

 

Một từ khác của Exclamation mark – Dấu chấm than. Dùng để thể hiện ngữ điệu lên. Thường thì dấu chấm than đứng sau cụm từ, nhưng trong một số ngôn ngữ như tiếng Tây Ban Nha những dấu chấm than đảo ngược còn được sử dụng ở đầu cụm từ.

 

Ở Anh, dấu chấm than còn được gọi là screame.

 

At sign

 

 

Là biểu tượng @. Nó có nghĩa là 'tại' hoặc 'ở mức'. Được sử dụng cho địa chỉ thư điện tử và máy tính. Nó có nhiều hình thức khác nhau tùy theo từng kiểu chữ, nhưng nói chung là một chữ 'a' với đường xoắn ốc xung quanh.

 

Auto-hinting

 

Một chức năng của công cụ tạo font, để thêm những hints (gợi ý) tự động. Hầu hết những công cụ tạo font chuyên nghiệp đều có chức năng như vậy (ví dụ như FontLab)

 

Axis (trục)

 

 

Một yếu tố vô cùng thiết yếu của chữ. Trục của một chữ là trục của những nét của nó, đó là chiều của cây bút (mực) khi viết lên một chữ. Các nét thường tiết lộ trục axis của một chữ. Được tạo bởi những nét mỏng trong các chữ vòng có nguồn gốc La Mã (Roman).

 

Trong Old style (kiểu cũ) các trục nghiêng sang trái, trong khi ở hiện đại (modern) nó có chiều đứng thẳng. Trường hợp ngoại lệ xảy ra là do những chủ ý của các nhà thiết kế. Không nên nhầm Axis với Slope.

 

 

 

B

lên trên

ball terminal bitmap book breve

bar

 bitmap font border brevier
baseline black borgis broken script
bastarda blackletter  bowl bullet
beak body brace 
bezier curves body size bracket 
bicameral bold brackets 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ball termninal

 

 

 

 

Một hình tròn ở phần cuối của arm (cánh tay) ở các chữ a, c, f, r, và y. Ví dụ ở các fonts: Bodoni, Scotch Roman, Clarendon, Basilia.

 

Bar

 

 

 

 

Đường ngang nằm ở giữa của chữ H, A, e …

 

Baseline

 

 

 

Là đường tưởng tượng mà các chữ cái của một font chữ được đặt theo.

 

Bastarda

 

 

 

 

Một loại của kiểu chữ Blackletter. Bastarda xuất hiện từ thế kỷ 14 như là một dạng chữ script (kiểu chữ dựa trên chữ viết tay) tại các tòa án. Nó là một hình thức trung gian giữa textura (cũng là một loại của Blackletter) và Rotunda.

 

Ở Đức nó được gọi là Schwabacher (Schwabish script). Hình dạng chữ thường (lowercase) rộng, x-height nhỏ và gãy hai lần, đồng thời có nhiều hình dạng tròn (rouded shapes).

 

Caps (viết tắt của Capitals – chữ HOA) rộng và đơn giản cũng có nhiều hình dạng tròn.

 

Beak (mỏ)

 

 

 

 

Một cái mỏm sắc (sharp spur), có thể thấy trên chữ f, hoặc thường xuyên ở các chữ a, c, j, r và y tại rất nhiều phông Roman trong thế kỷ 20 (ví dụ: Perpetua, pontifex, igantius). 

 

Nó cũng nằm ở phần kết thúc của Arm tại chữ F, E, T và những đoạn kết thúc tại chữ C, S. Nó có thể lặp lại hoặc ở một bên hàng dọc hoặc nghiêng một chút. 

 

Xem ví dụ ở hình trên cùng, với beak (spur) ở chữ b.

 

Bezier Curves

 

Đường cong Bezier là phương trình toán học được sử dụng để mô tả hình dạng của các ký tự trong phông chữ kỹ thuật số. Bezier Curves được đặt tên theo Pierre Bezier (1910 -1999) nhà khoa học người pháp đã phát triển toán học để mô tả các đường cong.

 

Những phông Type 1 sử dụng các khối Bezier curves. Trong khi Truetype sử dụng phương trình bậc hai.

 

Bicameral

 

Một bảng chữ cái mà có hai bảng chữ cái tham gia. Bảng chữ cái Latin (latin alphabel) bạn đang đọc là một ví dụ của Bicameral, nó có một chữ hoa và chữ thường. Trong khi một số bảng chữ cái của tiếng Arab và Do thái chỉ có một trường hợp (unicameral alphabets).

 

Bitmap

 

 

 

 

Là một tập hợp các điểm ảnh (pixel), được sử dụng để tạo ra hình ảnh. Các bit được thấy trên màn hình hoặc giấy.

 

Bitmap font

 

Một định dạng font. Font bitmap mô tả chữ hoặc biểu tượng bằng các chấm (dots), có thể dễ dàng sao chép trên màn hình máy tính. Tuy nhiên khi phóng lớn, các dấu chấm sẽ lớn lên dẫn đến cạnh bị thô, lởm chởm.

 

Ngày nay hầu hết Font bitmap đã được thay thế bằng Font vector.

 

Black

 

Một độ đậm của chữ. Nó đậm hơn (blacker), nặng hơn (heavier) một biến thể của một kiểu chữ Bold (đậm). Nó được sử dụng cho tiêu đề và những vấn đề hiển thị.

 

Xem các độ đậm (click vào hình để xem kích thước lớn)

 

 

 

Blackletter

 

 

 

 

Tên chung cho nhiều kiểu hình dạng chữ (letterforms) xuất phát từ phía Bắc của Châu Âu. Các dạng chữ này được tạo nên với một loại bút sắc rộng nhưng nhấn mạnh các điểm chuyển tiếp giữa các nét văn bản. 

 

Blackletter nói chung là cao, hẹp và có tương phản nét.

 

Trong kiến trúc, có thể so sánh với phong cách Gothic. Có nhiều loại Blackletter (Textur, Rotunda, Bastarda, Schwabacher, Fraktur, Kanzlei). Những chữ Blackletter Script đầu tiên được xây dựng từ thế kỷ 15 và lan rộng cùng với Roman trong thế kỷ 20.

 

Hiện nay Blackletter được sử dụng chủ yếu cho các trường hợp trang trí, quảng cáo (display master). Ví dụ: Tên một bộ phim.

 

Body

 

1. Trong chữ kim loại: là những khối kim loại trên đó có các chữ được chọn

2. Trong hình ảnh hoặc kỹ thuật số: là những không gian chữ nhật có chứa chữ.

 

Body size

 

Chiều cao của của mỗi mặt chữ. Ban đầu nó có nghĩa là chiều cao của khối chữ nhật có chữ được đúc bằng kim loại.

 

Trong kỹ thuật số, nó là chiều cao của hình chữ nhật được xác định bởi chữ (mỗi chữ khác nhau xác định một body size khác nhau).

 

Bold

 

Một độ đậm của chữ, nó đậm và nặng hơn so với chữ thường, liên quan tới các biến thể của roman. Được sử dụng cho tiêu đề và các vấn đề hiển thị. (xem thêm hình trên)

 

Kiểu chữ đậm được tạo ra bởi nhà thiết kế người Anh, Robert Thorne (1754-1820) như là một kiểu chữ cho poster và hiển thị kiểu trang trí (display master).

 

Kiểu chữ Bold dùng nhấn mạnh văn bản được sử dụng từ những năm cuối thế kỷ 19.

 

Book

 

Là trọng lượng mặc định của một chữ thường được sử dụng cho văn bản ở phần nội dung. Nó đậm hơn Light và mỏng hơn Bold. (xem thêm hình trên)

 

Nó cũng hay được gọi là Regular, hoặc Normal hay Roman.

 

Boder

 

 

 

 

Là phần trang trí ở viền. Sử dụng cho các vấn đề hiển thị.

 

Borgis

 

Là tên cho kích thước chữ 9 points (~ 3,14 mm).

 

Bowl (vòm)

 

 

 

 

Các dạng tròn hoặc elip, mà là hình dạng cơ bản của các chữ hoa như C, G, O, P và các chữ thường b, c, e, o, p. Nó còn được gọi là Eye (mắt)

 

Brace

 

Dấu ngoặc ít khi dùng trong văn bản, nhưng nó cũng có chức năng như một thiết lập ngoài của các dấu ngoặc {( [-] )}. Nó chủ yếu sử dụng trong việc đánh dấu các cụm từ toán học hoặc dùng trong ngôn ngữ lập trình.

 

Bracket

 

 

 

 

Nó là một phần của chữ liên kết với serif (chân). Nó cũng được gọi là Fillet

 

Brackets

 

 

 

 

Là dấu ngoặc vuông, một yếu tố cần thiết của typography, sử dụng để trích dẫn một ý khác được đặt trong dấu ngoặc.

 

Breve

 

 

 

 

Một dấu accent phía trên. Được sử dụng trên nguyên âm và phụ âm trong tiếng Mã Lai, Rumani, Thổ, Việt Nam và một số ngôn ngữ khác. Ngoài ra Breve còn được sử dụng để đánh dấu một phát âm ngắn.

 

Breve thường được làm tròn với vùng nhấn mạnh ở phía dưới.

 

Brevier

 

Một tên cho chữ kích thước 8 pixel (~ 2,81 mm).

 

Brilliant

 

Một tên cho chữ kích thước 3 pixel (~ 1,05 mm). Kích thước chữ nhỏ nhất của các kích thước chữ.

 

Brokent Scipt

 

Xem Blackletter

 

Bullet

 

 

Một dấu hiệu được sử dụng để đánh dấu một mục trong danh sách. Nó thường là một vòng tròn đen.

 

C

lên trên

Calligraphy Character Color Counter

Cap height

 Cicero Coma Counterpunch
Cap line
 Circumflex Composite glyph Crossbar
Capital Clarendon
 Condensed Cubic Curver
Carolingian minuscule Codepage Conic Curve Cursive
Caron
 Cold Composition Contour Cyrillic
Cedilla Colon Contrast 

 

 

Calligraphy

 

Một kiểu chữ viết tay được nhận ra bởi sự tương phản giữa các nét ngang và nét dọc. Nó được thực hiện với một nét cọ hoặc bút lông ngỗng.

 

Cap height

 

 

Chiều cao từ đường bên dưới đến phía trên cùng của một font chữ hoa.

 

Cap Line

 

Đường thẳng tưởng tượng đại diện cho phần trên cùng của những chữ hoa và một vài symbol

 

Capital

 

Các chữ hoa, hay còn gọi là uppercase letter, ĐÂY LÀ VÍ DỤ. Là một sự đổi mới tương đối hiện đại. Người La Mã, Hy Lạp, và các dân tộc phương Đông không bao giờ có phân biệt giữa các chữ cái nhỏ.

 

Tất cả các ngôn ngữ này trước đây được sử dụng hai hình thức – một hình thức của văn bản bao gồm các ký tự được vẽ cẩn thận với những dấu hiệu riêng biệt trên các tài liệu chính thức và hoặc tài liệu liên quan đến kỷ niệm. Và một hình thức là dùng các nét chữ tròn trong các văn bản ít quan trọng hơn.

 

Trong thời Trung cổ có một hình thức chữ hoa gọi là uncials được phát triển.

 

Uncials (từ một từ Lantin "uncia"  có nghĩa là "chiều cao của inch") đây là kiểu chữ hơi vuông, với nét tròn. Chúng được sử dụng ở Tây Âu trong các sách viết tay, bên cạnh những văn bản chữ thảo chữ nhỏ, được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

 

Sau thời kỳ Phục hưng và sự ra đời kỹ thuật in ở châu Âu, hai loại chữ đã được phân biệt: là majuscules, được hình thành như là một sự mô phỏng của các ký tự Latin cổ xưa, và minuscules, vẫn tiếp tục truyền thống chữ viết thảo của thời Trung cổ.

 

Carolingian minuscule

 

 

Một kiểu chữ nhỏ và nổi tiếng nhất thời trung cổ. Nó được phát triển trong thế kỷ thứ 8-9 dưới ảnh hưởng của Hoàng đế La Mã – Holy Roman Emperor Charlemagne (Carolus Magnus) và đặt tên ông.

 

Trong Carolingian có hai kiểu chữ cái riêng biệt xuất hiện đầu tiên, những gì chúng ta gọi hiện nay là chữ hoa và chữ thường. Khoảng cách và dấu chấm câu lần đầu tiên được sử dụng.

 

Kiểu chữ Carolingian là nền tảng cho nền văn hoá thời kỳ Phục Hưng thể kỷ 15-16.

 

Caron (Hacek)

 

 

Là dấu đảo ngược. Nó được sử dụng trên phụ âm và nguyên âm trong tiếng Slovak, Croatia, Cộng hòa Séc, Lapp, Lithuania và các script khác. Nó ngày càng được sử dụng trong văn bản mới cho các ngôn ngữ thổ dân Mỹ.

 

Các nhà thiết kế chữ thường gọi caron với phát âm của Czech, hacek "haa-check"

 

Cedilla

 

 

Một dấu thấp ở dưới chữ cái, sử dụng chủ yếu trong tiếng Pháp, để làm mềm phát âm C (soften the C). Nó cũng được sử dụng trong phụ âm ở xứ Catalan, Kurdish, Latvia, Portuguese, Rumanian, Turkish và các script khác.

 

Character

 

Một biểu tượng cho văn bản, một chữ, dấu chấm câu, hay con số.

 

Cicero

 

Một đơn vị đo để đo chữ. Nó bằng 12 Didot points, đơn vị ở trung tâm Châu Âu lớn hơn ở Mỹ và Anh.

 

Circumflex (dấu mũ)

 

 

Một ký hiệu ban đầu được sử dụng trong tiếng Hy lạp trên một chữ phát âm dài để lên giọng và dài hơi hơn, hoặc một nguyên âm đặc biệt.

 

Clarendon

 

Còn gọi là Slab Serif – Là kiểu chữ có độ tương phản thấp, thậm trí kiểu chữ hình chữ nhật và có nhiều cao x-height lớn với trục đứng.

 

Nó được tạo ra ở Anh vào giữa thế kỷ 19 cho mục đích hiển thị (to, dễ nhìn). Trong thế kỷ 20, rất nhiều kiểu chữ được thiết kế dựa trên Clarendon. Chúng được sử dụng trên các tạp trí, sách in cho trường học, hướng dẫn .. Đôi khi hình dáng của chúng hiện đại, biến đổi từ kiểu dáng Clarendon cũ.

 

Thông thường một bộ family đầy đủ là có italic với độ nghiêng vừa phải.

 

Codepage (code table)

 

Hay còn là Encoding, là các ký tự để xác định. Thông thường Encoding bao gồm một bộ ký tự mà bao gồm các ngôn ngữ của những bảng chữ cái tương tự.

 

Vì lý do lịch sử của hai hệ điều hành chính của máy tính là Mac và Windows sử dụng khá giống nhau, nhưng cách mã hóa lại khác nhau.

 

Parallel encoding – mã hóa song song — Windows Western và Mac Roman chứa những chữ hoa và chữ thường của bảng chữ cái tiếng Anh, những chữ phổ biến tại Châu Âu (Danish, Dutch, French, German, iRish, Iceland, Italian, Norwgian, Portuguese, Spanish, Swedish, v.v.) dùng chung cách sắp xếp dấu, ký hiệu .v.v

 

Cold Composition

 

Một kỹ thuật để in (Composition not using cast metal type. Usually for output onto sensitized paper or film. Cold composition is also used to describe forms of “direct” or “strike-on” typesetting devices such as typewriters.)

 

Colon

 

 

Một ký hiệu đánh dấu trong ngữ pháp. Nó cũng được dùng trong toán học để cho biết tỉ lệ và trong ngôn ngữ học là một dấu hiệu của sự kéo dài. Tên Colon là từ của tiếng Hy Lạp.

 

Color

 

Là khoảng tối tổng thể của một trang văn bản, bên cạnh đó, nó còn là bóng tối của mặt chữ khi đặt trong một khối.

 

Comma  Dấu phẩy

 

 

Một dấu hiệu ngữ pháp, có nguồn gốc từ rất sớm. Trong tiếng Đức và thường trong ngôn ngữ Đông Âu, dấu phẩy đượ sử dụng như là một trích đoạn mở.

 

Tại Châu Âu nó còn được dùng như một điểm thập phân. Trong cách sử dụng tại Bắc Mỹ dấu phẩy để phân chia số hàng ngàn, ví dụ 10,000,000, trong khi khoảng trắng lại được ưa thích tại Châu Âu, ví dụ 10 000 000.

 

Tuy nhiên số như 10,001 lại khác biệt. Tại Châu Âu nó có nghĩa là 10 ngàn và 1 phần nghìn, còn ở Bắc Mỹ lại là 10 ngàn lẻ 1.

 

Composite glyph

 

Một glyph được tạo thành từ sự tham khảo của các glyph khác. Trong PostScript và Truetype font, glyphs có dấu có thể được xác định bằng sự kết hợp của các glyphs, với một tham chiếu dựa trên chữ cái này với chữ cái khác để tạo dấu.

 

Mỗi chữ được tham chiếu thông qua các thành phần chứa số lượng glyph và vị trí ban đầu. Nó cũng có thể có sự biến đổi ma trận (về kích thước, xoay v.v.).

 

Condensed

 

 

Một phiên bản hẹp của một font chữ, được sử dụng để có được nhiều hơn các chữ cái trong một không gian nhất định, nhưng không ảnh hưởng tới thiết kế.

 

Conic Curve

 

Một đường cong được tạo ra bởi mặt cắt của hình chữ nhật và một hình nón. Nó có là một trong các đường, tròn, elip, parabol, hay hyperbol (xem hình).

 

 

 

 

Contour (đường viền)

 

Là phần của một hình dạng được tạo thành từ một nét khép kín. Trong hầu hết các phông chữ, chữ S, i và B có một, hai, ba nét tương ứng.

 

Contrast (tương phản)

 

Trong phân tích về hình dáng chữ, nó được chỉ về sự tương phản của nét dày và nét mỏng của một chữ. Trong kiểu chữ Gill Sans và Helvetica hầu như không có sự tương phản. Trong Bell và Bodoni có tương phản cao.

 

Counter

 

 

Không gian màu trắng bao bọc bởi một hình dáng chữ, toàn bộ như d, o, b hoặc một phần như c, m.

 

Counterpunch

 

A form of punch used to create the counters of a type-making punch

 

Crossbar

 

 

Một nét ngang nối liền hai nét như trong chữ A, H, hoặc đơn giản như trong chữ e và t.

 

Cubic Curver

 

Là một đường cong toán học dựa trên phương trình cubic. Đường cong Cubic Bezier được sử dụng trong PostScript, gồm cả Type 1 font. Truetype sử dụng các đường của phương trình bậc hai, không phải cubic.

 

Cursive

 

 

Kiểu chữ tương tự như chữ viết tay. Xem thêm italic

 

Cyrillic

 

Một trong hai bảng chữ cái Slavonic cổ được đặt tên theo Thánh Cyril. Nó được phát minh vào thế kỷ thứ 9 dựa trên kiểu chữ Hy lạp của giáo hội.

 

 

Nguồn Paratype

Comments

comments